Ngôn ngữ của bạn

Đồng hồ

Liên kết Website

Tài nguyên

Website thường dùng

Báo mới

Thống Kê Truy Cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đang Online

    1 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Vì một ngày mai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KTHKI Sinh 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thcs Liên Mạc
    Ngày gửi: 19h:24' 31-12-2010
    Dung lượng: 56.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010-2011
    Môn: Sinh học - Khối lớp: 9
    Thời gian làm bài: 45 phút
    Câu 1: (2,5đ)
    Thế nào là hiện tượng trội không hoàn toàn? So sánh kết quả F1, F2 giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
    Câu 2 : (2,5đ)
    Nêu ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, và thụ tinh .
    Câu 3: (3 đ)
    Phân biệt thường biến với đột biến.
    Câu 4 : (1đ)
    Vẽ sơ đồ:
    - Cấu trúc, hình thái NST ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
    - Sơ đồ mô hình cấu trúc một đoạn phân tử ADN.
    Câu 5 (1đ)
    Một đoạn phântử ADN có A = 1600 nuclêôtit, có X = 2A.
    A .Tìm số lượng nuclêôtit loại T và G
    B . Tính chiều dài của đoạn ADN đó
    ----------- Hết ----------
    TRƯỜNG THCS LIÊN MẠC

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2010-2011
    TRƯỜNG THCS LIÊN MẠC
    Môn: Sinh học – Khối lớp: 9
    Câu
    Phần
    Nội dung
    Điểm
    
    1
    
    – Trội không hoàn toàn là hiện tượng gen tội át không hoàn toàn gen lặn dẫn đến thể dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa tính trạng trội và tính trạng lặn.
    1đ
    
    
    
    - So sánh kết quả F1, F2 giữa trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn.
    + Giống nhau:
    - F1 dều có kiểu gen dị hợp và có kiểu hình đồng tính.
    - F2 có tỷ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1 và có kiểu hình phân tính.
    + Khác nhau:
    Trội hoàn toàn
    Trội không hoàn toàn
    
    - Gen trội át hoàn toàn gen lặn .
    - F1 đồng tính trội.
    - F2 có tỷ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
    - Cần sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội ( vì kiểu hình trội có 2 kiểu gen)
    - Gen trội át không hoàn toàn gen lặn
    - F1 đồng tính trung gian.
    - F2 có tỷ lệ kiểu hình là: 1T : 2 TG : 1 L
    - Không cần sử dụng phép lai phân tích để kiểm tra kiểu gen (vì mỗi kiểu hình ứng với một kiểu gen.)
    
    
    

    0,5đ


    
    2
    
    - ý nghĩa của nguyên phân:
    + Làm cho các mô, cơ quan , và cơ thể lớn lên
    + Là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào .
    - ý nghĩa của giảm phân : tạo ra giao tử mang bộ NST đơn bội.
    - ý nghĩa của thụ tinh : Qua thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái bộ NST lưỡng bội được khôi phục
    - Sự kết hợp của 3 quá trình nguyên phân, giản phân và thụ tinh đã đảm bảo duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể.
    - Nhờ quá trình giảm phân và thụ tinh trong sinh sản hữu tính đã tạo ra nhiều biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
    0,5đ



    0,5đ
    0,5đ


    0,5đ

    0,5đ
    
    3
    
     Thường biến
     Đột biến
    
    Biến đổi kiểu hình không liên quan đến vật chất di truyền.
    Biến đổi trong vật chất di truyền (ADN, NST) -> biến đổi kiểu hình.
    
    Không di truyền cho thế hệ sau.
    Di truyền cho thế hệ sau.
    
    Xuất hiện do tác động trực tiếp của môi trường.
    Xuất hiện do tác động của môi trường ngoài hay rối loạn trao đổi chất trong tế bào và cơ thể.
    
    Giúp cá thể thích nghi với môi trường
    sống .
    Phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật

    
    Không phải là nguyên liệu cho chọn giống.
    Một số có lợi là nguyên liệu cho chọn giống.
    
    Có định hướng
    Không có định hướng
    
    
    

    0,5đ
    0,5đ

    0,5đ


    0,5đ


    0,5đ
    0,5đ
    
    4
    
    - Vẽ và chú thích đúng Hình 8.5 SGK trang 25
    - Vẽ và chú thích đúng hình 15 SGK trang 45
    0,5đ
    0,5đ
    
    5
    
     a .Số lượng X = 2A = 1600 . 2 = 3200 Nu
    T = A = 1600 Nu
    G = X = 3200 Nu
    b . Chiều dài của đoạn ADN là
    ( 1600 + 3200 ) . 3,4 = 16320 Ao ( 0,
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười