Ngôn ngữ của bạn

Đồng hồ

Liên kết Website

Tài nguyên

Website thường dùng

Báo mới

Thống Kê Truy Cập

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đang Online

    3 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Vì một ngày mai.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TIET 28 - NHIET LUONG - LI 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: NGUYEN THI TAM
    Người gửi: Hoàng Thị Hoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:34' 14-11-2009
    Dung lượng: 736.5 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 24
    Tiết 28
    Công thức
    tính nhiệt lượng
    I. Nhệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào
    ■ Nhiệt lượng một vật cần thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc ba yếu tố sau đây :
    Khối lượng của vật,
    Độ tăng nhiệt độ của vật,
    Chất cấu tạo nên vật.
    Để kiểm tra xem nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên có phụ thuộc 3 yếu tố trên không người ta phải làm như thế nào ?
    ●I. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật
    Thí nghiệm (Hình 21.1)
    Đun hai khối lượng nước khác nhau
    m1 = 50g
    m2 = 100g
    để nước trong các cốc đều nóng thêm lên ∆t = 20oC
    Kết quả thí nghiệm (Bảng 24.1)
    C1
    Yếu tố ở hai cốc được giữ giống nhau là :
    Yếu tố ở hai cốc được thay đổi là :
    Nếu đèn cồn cháy đều đặn thì nhiệt lượng nước thu vào và thời gian đun là 2 đại lượng tỉ lệ thuận.
    Do đó :Q1 /Q2 = t1/t2 = 5/10 = 1/2 ==> Q1 = 1/2 Q2
    Tại sao?
    C2
    Khối lượng vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
    2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ
    ▼Thảo luận trong nhóm về cách làm thí nghiệm
    C3
    Phải giữ không đổi những yếu tố :
    Chất và khối lượng
    Hai cốc phải đựng cùng một lượng nước
    Yếu tố phải thay đổi là :
    C4
    Độ tăng nhiệt độ
    Phải cho độ tăng nhiệt độ của hai chất khác nhau bằng cách cho thời gian đun khác nhau
    Kết quả thí nghiệm (Bảng 24.2)
    C5
    Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn
    3. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật
    m1 = 50g (bột băng phiến)
    m2 = 50g (nước)
    ∆t = 20oC
    Kết quả thí nghiệm (Bảng 24.1)
    Kết quả thí nghiệm (Bảng 24.1)
    C6
    Yếu tố thay đổi :
    Yếu tố khôngthay đổi :
    >
    >
    C7
    Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật
    ■ II. Công thức tính nhiệt lượng
    Q = m.c.∆t = m.c.(t2 – t1)
    Trong đó :
    Q là nhiệt lượng vật thu vào, tính ra J,
    m là khối lượng của vật, tính ra kg,
    ∆t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ, tính ra oC hoặc K,
    c là đại lượng đặc trưng cho chất làm vật gọi là nhiệt dung riêng, tính ra J/kg.K
    Khối lượng vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
    Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn
    Nhiệtlượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật
    Khối lượng vật càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn.
    Độ tăng nhiệt độ càng lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn
    Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật
    Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 1oC (1K).
    Bảng nhiệt dung riêng của một số chất (Bảng 24.4)
    ▼III. Vận dụng
    C8
    C9
    Tra bảng để biết nhiệt dung riêng (c),
    Đo khối lượng (m) bằng cân,
    Đo độ tăng nhiệt độ (t2 – t1), dùng nhiệt kế.
    Đề :
    m = 5kg
    t1 = 20oC
    t2 = 50oC
    c = 380J/kg.K
    Giải :
    Nhiệt lượng cần truyền :
    Q = m.c.(t2 – t1)
    Q = 5.380.(50-20)
    Q = 57000(J)
    C10
    Đề
    m1=0,5kg
    V2=2lit=0,002m3
    t1=25oC
    t2=100oC
    c1=880J/kgK
    c2=4200J/kgK
    Dn=1000kg/m3
    Giải
    Khối lượng của 2l nước :
    m2=Dn.V2 =1000kg/m3.0,002m3
    m2 =2kg
    Nhiệt lượng ấm nước thu vào để sôi :
    Q = Q1 + Q2
    Q = m1c1(t2-t1) + m2c2(t2-t1)
    Q = 0,5.880(100-25) + 2.4200(100-25)
    Q = 663000(J)
    Ghi nhớ
    Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật.
    Công thức tính nhiệt lượng vật thu vào
    Q = m.c.∆t
    Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC
    Dặn dò
    Học thuộc phần Ghi nhớ
    Tìm hiểu nội dung Có thể em chưa biết.
    Làm tất cả bài tập trong sách bài tập
    Hoàn chỉnh các bài tập còn lại ở phần VẬN DỤNG
    C2
    Thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và 22.4 dùng để chia độ cho nhiệt kế
    Đưa nhiệt kế vào hơi nước đang sôi, mực thuỷ ngân dâng lên được đánh dấu là ứng với 100oC.


    Nhúng nhiệt kế vào nước đá đang tan, mực thuỷ ngân được đánh dấu là ứng với 0oC.

    Khoảng cách từ 0oC đến 100oC được chia ra làm 100 phần bằng nhau, mỗi phần là 1oC.
    2. Nhiệt giai
    a) Năm 1972, Xenxiut (Celsius)
    b) Năm 1714, Farenhai (Fahrenheit)
    Nước đá đang tan
    Hơi nước đang sôi
    0oC
    100oC
    32oF
    212oF
    Như vậy :(100oC – 0oC) ứng với (212oF – 32oF)
    hay là : 100oC = 180oF
    nghĩa là : 1oC = 1,8oF
    c) Kelvin (1824-1907)
    273K
    373K
    Như vậy:(100oC – 0oC) ứng với (373K – 273K)
    hay là : 100oC = 100K
    nghĩa là : 1oC = 1K
    Câu 1 : Trong các yếu tố :
    1. Nhiệt nóng chảy 2. Nhiệt dung riêng
    3. Thể tích 4. Khối lượng
    5. Sự thay đổi nhiệt độ của vật 6. Độ dẫn nhiệt
    Yếu tố nào ảnh hưởng đến nhiệt lượng thu vào hay toả ra của một vật.
    A. 2, 3, 5 B. 1, 3, 6
    C. 2, 4, 6 D. 2, 4, 5
    Bạn đã chọn sai
    Câu 2 : Nói chì có nhiệt dung rêng là 130J/kgK, có nghĩa là:
    A. Cần phải truyền một nhiệt lượng là 130J thì nhiệt độ của 1kg chì tăng thêm 1oC.
    B. Để cho nhiệt của 1kg chì tăng thêm 1K thì cần phải truyền một nhiệt lượng là 130J.
    C. Khi 1kg chì tăng thêm 1K thì nó đã nhận 130J.
    D. A, B, C đều đúng.
    Bạn đã chọn sai
    Câu 3 : Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK.
    a) Để 1kg nước tăng lên thêm 2oC ta cần cung cấp … J
    a) Để 10kg nước tăng lên thêm 1oC ta cần cung cấp … J
    a) Để 1m3 nước tăng lên thêm 1oC ta cần cung cấp … J
    a) Để 100ml nước tăng lên thêm 2oC ta cần cung cấp … J
    8400
    42000
    4200000
    840
    Câu 4
     
    Gửi ý kiến

    Truyện cười